Hiển thị các bài đăng có nhãn cùng nhau học tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cùng nhau học tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 22 tháng 11, 2015

liên từ và giới từ

I/ Chức năng của liên từ .
- Liên từ có chức năng liên kết câu.
 - Chúng ta không chỉ đối thoại bằng các câu ngắn trong cuộc sống hằng ngày mà còn thường xuyên sử dụng các câu dài. Để tạo thành các câu ghép và phức như vậy những câu đơn ngắn , ta cần dùng liên từ.
 II/ Vị trí của liên từ trong câu
  - S1 +V1 +O1 + liên từ +S2 +V2 +O2
 - S+ V +O +Noun / Noun phrase 
 - Liên từ + S1 +V1 +O1,S2 +V2 +O2
 -Liên từ +Noun/Noun phrase , S +V +O
III/ Các loại liên từ cơ bản
 - Diễn tả thời gian : When , While, Since, Because of, After , Once(ngay khi).
 -Diễn tả lý do : Because, Since, Because of, Due to ,According to.
 -Diễn tả sự nhượng bộ : Although, though, Despite, inspite of.
-Diễn tả điều kiện : If , Unless Example :
    +) According to the survey, many college students want to study aboard.
          (Theo như khảo sát, nhiều sinh viên đại học muốn đi du học )
   +) He was not able to finish the report because of the problem with his computer.
         ( Anh ấy không thể hoàn thành bản báo cáo vì máy tính anh ấy bị hỏng.)

Thứ Tư, 18 tháng 11, 2015

Bẫy trong TOEIC

Dạng đúng(correct)
Dạng sai(incorrect)

Access: truy cập

Access to
Accompany:đi cùng ,hộ tống

Accompany with
Approach:tiền tới , lại gần

Approach to

Approve: phê chuẩn cho cái j

Approve for
Disclose: tiết lộ về

Disclose about

Discuss: thảo luận về

Discuss about
Express: bày tỏ , thể hiện về

Express about
Join : tham gia , gia nhập

Join into
Mention: đề cập về

Mention about
Require: yêu cầu, đòi hỏi

Require to
Resemble: giống với, tương tự với

Resemble with
Investigate: điều tra

Investigate into
Regret: hối hận , hối tiếc cho

Regret for

Thứ Hai, 16 tháng 11, 2015

Các DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC thường hay xuất hiện trong đề thi TOEIC

1/ Employment       (n):Sự thuê , sự tuyển dụng.
2/ Employ                (v) Thuê,  tuyển dụng.
3/Employee             (n):Nhân viên (Người được thuê);
4/Employer              (n):Ông chủ (người thuê );
5/Advertising          (n) :Sự quảng cáo, việc quảng cáo;
6/Advertisement     (n đếm được): Bài quảng cáo , mẩu quảng cáo;
7/ Equipment           (n ko đếm được):Trang thiết bị;
8/Information          (n) :Thông tin;
9/ Pollution              (n); sự ô nhiễm;
10/ Pollute               (v): Gây ô nhiễm ;
11/Pollutant            (n) : Chất gây ô nhiễm ;
12/ Traffic              (n) : Giao thông ;
13/ Advice              (n): Lời khuyên;
14/ Furniture           (n): Đồ đạc trong gia đình chỉ chung;
15/ Homework        (n không đếm được): Bài tập về nhà ;
     Much homework: nhiều bài tập về nhà;
16/Money               (n không đếm được): Tiền bạc;
17/ Knowledge        (n) tri thức;
18/ Merchandise      (n):Hàng hóa;
19 Stationery             (n không đếm được) đồ dùng văn phòng;

Chủ Nhật, 1 tháng 11, 2015

Từ vựng chuyên ngành marketing

1. Label: Nhãn (dán trên hàng hóa)
2. Launch: Ra mắt (sản phẩm mới)
3. Product launch: Tung ra sản phẩm
4. Mail order: Mua bán hàng hóa qua bưu điện
5. Mail-order catalogue: Bảng mục lục hàng hóa dùng để lựa chọn sản phẩm đặt qua bưu điện
6. Market research: Nghiên cứu thị trường
7. Packaging (UK): Bao bì đóng gói; thùng đựng hàng hóa
8. Point of sale: Điểm bán hàng
9. Point-of-sale: Thuộc điểm bán hàng
10. Product: Sản phẩm
11. To produce: Sản xuất
12. Public relations: Quan hệ công chúng
13. Public relations officer: Người làm công tác dân vận
14. Registered: Đã đăng ký , ký hiệu là ®
15. To register: Đăng ký
16. Sponsor: Nhà tài trợ
17. S.W.O.T. (Strength, Weaknesses, Opportunities, Threats): Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, mối đe dọa
18. Total product: Sản phẩm bao gồm hình ảnh, chất lượng, thiết kế, tính tin cậy,…
19. Trademark: Thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa (đã được đăng ký)
20. To brand: Đóng nhãn

Thứ Bảy, 31 tháng 10, 2015

phân biệt await và wait


Await /ə’weɪt/
"Await" là một ngoại động từ, luôn đi kèm với tân ngữ ngay theo sau. Tân ngữ theo sau thường là một vật, thứ gì chung chung chứ không phải một người cụ thể. Ví dụ:
- I am awaiting your reply. (Tôi đang đợi lời hồi âm của anh)
They are awaiting the birth of their first baby. (Họ đang chờ đợi đứa con đầu lòng của mình ra đời)
Bạn không thể nói "I am awaiting you". Hãy nhớ công thức Await + something trong mọi trường hợp. Ngoài ra, "await" mang văn phong trang trọng và được ưu tiên dùng trong thư từ, văn bản chính thống, nghiêm túc.
Wait /weɪt/
"Wait" có cách dùng phong phú hơn so với "await". Động từ này có thể đứng một mình. Ví dụ:
We have been waiting for hours. (Chúng tôi đã đợi hàng giờ)
Theo sau "wait" cũng có thể là cụm "to do something" với nghĩa "đợi để làm gì". Ví dụ:
I waited in line to board the bus. (Tôi đứng xếp hàng đợi để lên xe bus)
I am waiting to hear from him. (Tôi đang đợi để nghe anh ta trả lời)
Nếu bạn muốn nói "đợi ai/ điều gì", bạn bắt buộc phải sử dụng tân ngữ "for", tạo thành cụm "wait for someone/ something". Ví dụ:
I am waiting for you. (Tôi đang đợi anh)
We are waiting for his call = We are awaiting his call. (Chúng tôi đang đợi cuộc điện thoại của anh ta. Trong trường hợp này, "wait" và "await" có thể sử dụng để diễn đạt cùng một nghĩa)
"Wait" được dùng phổ thông hơn "await", có thể đứng một mình, đi cùng cụm "to do something" hoặc "for someone something".
Bạn có thể luyện làm bài tập ngắn dưới đây để nhớ hơn cách dùng hai động từ này.
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống:
1. Let’s ____ until he arrives. (wait / await)
2. The manager is busy now, so you will have  ____ (wait / wait for / await)
3. I have been ____ a bus for two hours. (waiting for / awaiting / waiting)
4. The bill is ____ parliamentary approval. (awaiting / waiting)
5. We are ____  his call. (awaiting / waiting)
Đáp án :
1. wait
2. wait
 3. waiting for
4. awaiting
5. awaiting